Mang tri thức phục vụ khách hàng

Tin Tức Hoạt Động

Liên kết

Liên Hệ Tư Vấn

Trao đổi về văn bản

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TỶ GIÁ KHAI THUẾ VÀ TỶ GIÁ TRÊN HÓA ĐƠN

Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần xác định đúng tỷ giá để kê khai thuế, tính các khoản thu khác và lập hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, tỷ giá áp dụng cho từng mục đích có thể khác nhau tùy theo quy định pháp luật tương ứng.

1.Quy định về tỷ giá khai thuế và các khoản thu khác bằng ngoại tệ

Trường hợp người nộp thuế được phép khai thuế và các khoản thu khác bằng ngoại tệ, tỷ giá quy đổi được xác định theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các quy định liên quan.

a. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (GloBE)

Trường hợp kê khai thuế lần đầu bằng đồng Việt Nam (VND)

Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin bằng ngoại tệ nhưng lựa chọn kê khai, nộp Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng VND, tỷ giá quy đổi thực hiện theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Nếu không có tỷ giá theo quy định nêu trên, áp dụng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế.

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Tỷ giá quy đổi được áp dụng thống nhất với tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận.

Trường hợp xử lý sau thanh tra, kiểm tra

Việc xác định tỷ giá thực hiện theo văn bản kết luận hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo nội dung hướng dẫn, tỷ giá được xác định theo hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ.

b. Đối với hoạt động dầu khí và xuất bán dầu khí

Nguyên tắc chung

Tỷ giá quy đổi để khai thuế và các khoản thu khác được xác định theo quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, căn cứ tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí.

Trường hợp được nộp thuế bằng VND

Đối với trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế bằng VND theo quy định của Chính phủ, tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực tế nhận được sang VND là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp khai bổ sung, áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận.

Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước

Tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn.

2. Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Doanh nghiệp cần căn cứ quy định hải quan hiện hành để xác định đúng tỷ giá sử dụng khi tính thuế tại khâu xuất khẩu, nhập khẩu, không mặc nhiên sử dụng tỷ giá ghi trên hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn điện tử để thay thế.

3. Tỷ giá tính phí, lệ phí

Tỷ giá áp dụng để xác định số tiền phí, lệ phí phải nộp bằng VND khi phát sinh nguyên tệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí tương ứng.

Doanh nghiệp cần xác định đúng văn bản điều chỉnh từng khoản thu để áp dụng tỷ giá phù hợp.

4. Tỷ giá ngoại tệ thể hiện trên hóa đơn điện tử

Đối với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, doanh nghiệp cần lưu ý:

4.1.Về việc thể hiện tỷ giá trên hóa đơn

Người bán thể hiện tỷ giá quy đổi giữa ngoại tệ và VND trên hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

4.2.Về căn cứ xác định tỷ giá

Tỷ giá ngoại tệ ghi trên hóa đơn được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch, quy định kế toán áp dụng và chính sách kế toán có liên quan để xác định tỷ giá phù hợp; không mặc nhiên áp dụng một loại tỷ giá cho tất cả giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.

5. Thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu và chênh lệch tỷ giá

Theo quy định về hóa đơn điện tử tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý các nội dung sau:

Về thời điểm lập hóa đơn

Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định hải quan.

Về chênh lệch tỷ giá giữa tờ khai hải quan và hóa đơn điện tử

Tỷ giá tính thuế hải quan và tỷ giá ghi trên hóa đơn được xác định theo các quy định pháp luật tương ứng. Vì vậy, số tiền quy đổi sang VND trên tờ khai hải quan và hóa đơn điện tử có thể khác nhau dù cùng phản ánh một giao dịch bằng ngoại tệ.

Trường hợp chênh lệch phát sinh do doanh nghiệp áp dụng đúng tỷ giá theo quy định, doanh nghiệp không phải điều chỉnh hóa đơn hoặc tờ khai hải quan chỉ nhằm làm cho số tiền quy đổi trên hai chứng từ trùng khớp. Nếu phát sinh sai sót về trị giá giao dịch, số lượng, đơn giá hoặc các thông tin khác, doanh nghiệp cần xem xét xử lý theo quy định áp dụng đối với từng chứng từ.

6.Khuyến nghị doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ tỷ giá phục vụ kê khai thuế, tỷ giá tính thuế hải quan và tỷ giá thể hiện trên hóa đơn điện tử. Việc sử dụng đúng tỷ giá theo từng mục đích giúp bảo đảm tính nhất quán của hồ sơ kế toán, thuế và xuất nhập khẩu, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình đối chiếu chứng từ.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT (VIETVALUES)

Địa chỉ: 33 Phan Văn Khỏe, Phường Chợ Lớn, TP.HCM

Hotline: 0919 696 168

Website: www.vietvalues.com

Email: admin@vietvalues.com

Zalo OA: https://zalo.me/1205575301328198469